Bệnh hiểm nghèo là gì và những căn bệnh nào được xếp vào danh mục bệnh hiểm nghèo để được bảo hiểm chi trả là thắc mắc của rất nhiều người. Hiểu rõ những thông tin quan trọng này sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe và tài chính trước những rủi ro không lường trước. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây nhé.
Bệnh hiểm nghèo là gì?
Theo Điều 3 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, bệnh hiểm nghèo là những căn bệnh không có thuốc chữa thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định. Các bệnh lý này gây nguy hiểm đến tính mạng, diễn tiến phức tạp và cần điều trị lâu dài với chi phí tốn kém.
Danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế
Theo quy định của bộ Y tế, bệnh hiểm nghèo gồm những bệnh gì? Tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP nêu rõ danh mục 42 bệnh hiểm nghèo bao gồm:
1. Ung thư |
22. Viêm màng não do vi khuẩn |
2. Nhồi máu cơ tim lần đầu |
23. Viêm não nặng |
3. Phẫu thuật động mạch vành |
24. U não lành tính |
4. Phẫu thuật thay van tim |
25. Loạn dưỡng cơ |
5. Phẫu thuật động mạch chủ |
26. Bại hành tủy tiến triển |
6. Đột quỵ |
27. Teo cơ tiến triển |
7. Hôn mê |
28. Viêm đa khớp dạng thấp nặng |
8. Bệnh xơ cứng rải rác |
29. Hoại thư do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết |
9. Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ |
30. Bệnh cơ tim |
10. Bệnh Parkinson |
31. Ghép cơ quan (Ghép tim, gan, thận) |
11. Liệt 2 chi |
32. Bệnh lao phổi tiến triển |
12. Mù 2 mắt |
33. Bỏng nặng |
13. Mất 2 chi |
34. Thiếu máu bất sản |
14. Mất thính lực |
35. Bệnh Alzheimer hay sa sút trí tuệ |
15. Mất khả năng phát âm |
36. Tăng áp lực động mạch phổi |
16. Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn |
37. Bệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh vận động |
17. Suy thận |
38. Chấn thương sọ não nặng |
18. Bệnh nang tủy thận |
39. Bệnh chân voi |
19. Viêm tụy mãn tính tái phát |
40. Nhiễm HIV do nghề nghiệp |
20. Suy gan |
41. Ghép tủy |
21. Bệnh lupus ban đỏ |
42. Bại liệt |
Căn cứ Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định mức hưởng BHYT đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, người tham gia BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh thì được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau:
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; Người có công với cách mạng; Trẻ em dưới 6 tuổi.
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã.
- 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Lưu ý: Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.