4. Bảo hiểm tai nạn lao động
Loại bảo hiểm này khá quan trọng với người lao động là công nhân. Bảo hiểm tai nạn lao động do chủ sở hữu lao động đóng cho người lao động. Theo đó, bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi trả nếu người được bảo hiểm xảy ra rủi ro.
5. Bảo hiểm cháy nổ
Theo quy định của luật bảo hiểm, các cơ sở có nguy cơ cháy nổ như khách sạn, nhà nghỉ (từ 5 tầng trở lên), nhà chung cư, trường mẫu giáo (có từ 100 bé trở lên),... bắt buộc tham gia bảo hiểm cháy nổ. Khi có rủi ro cháy nổ xảy ra, công ty bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thương tật, tài sản, tổn thất cho bên được bảo hiểm.
6. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới
Đây là loại bảo hiểm bắt buộc áp dụng cho các loại xe cơ giới khi tham gia lưu thông trên đường. Giá bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới không cao, chỉ khoảng 60.000 VNĐ/xe máy và 200.000 VNĐ/ô tô.
Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc
Về các đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, tại điều Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 4,13,17,21 của Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định như sau:
- Người lao động Việt Nam đã ký hợp đồng lao động đủ từ 1 tháng trở lên.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có đầy đủ giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Đồng thời, người lao động phải ký hợp đồng lao động đủ từ 3 tháng trở lên.
- Người sử dụng lao động có:
+ Người lao động Việt Nam đã ký hợp đồng lao động đủ từ 1 tháng trở lên.
+ Người lao động nước ngoài đã ký hợp đồng lao động đủ từ 3 tháng trở lên kèm theo các giấy tờ cần thiết như giấy phép lao động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.
Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc
Mức đóng phí và phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc được áp dụng cho người lao động (NLĐ), người sử dụng lao động (NSDLĐ) được quy định như sau:
1. Mức đóng
Đối tượng |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp |
Trường hợp 1: Hợp đồng lao động đủ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng |
NLĐ Việt Nam |
8% |
0% |
0% |
0% |
NSDLĐ Việt Nam |
17% |
0% |
0% |
0.5% |
Trường hợp 2: Hợp đồng lao động từ đủ từ 3 tháng đến dưới 12 tháng |
NLĐ Việt Nam |
8% |
1.5% |
1% |
0% |
NSDLĐ Việt Nam |
17% |
3% |
1% |
0.5% |
NLĐ nước ngoài |
0% |
1.5% |
0% |
0% |
NSDLĐ nước ngoài |
0% |
3% |
0% |
0% |
Trường hợp 3: Hợp đồng lao động đủ từ 12 tháng trở lên |
NLĐ Việt Nam |
8% |
1.5% |
1% |
0% |
NSDLĐ Việt Nam |
17% |
3% |
1% |
0.5% |
NLĐ nước ngoài |
0% |
1.5% |
0% |
0% |
NSDLĐ nước ngoài |
3% |
3% |
0% |
0.5% |
Từ ngày 1.1.2022, mức đóng bảo hiểm của người lao động và người sử dụng lao động nước ngoài có sự thay đổi như sau: |
NLĐ nước ngoài |
8% |
1.5% |
0% |
0% |
NSDLĐ nước ngoài |
17% |
3% |
0% |
0.5% |
2. Phương thức đóng
Theo quy định của nhà nước, người tham gia cần nắm rõ phương thức đóng bảo hiểm bắt buộc và thực thi đúng thời gian:
- Đối với người lao động: Người lao động đóng bảo hiểm bắt buộc hàng tháng. Cụ thể, với NLĐ làm việc tại nước ngoài có ký hợp đồng lao động đóng 3, 6 hoặc 12 tháng/lần. Bên cạnh đó, NLĐ đi làm tại nước ngoài có thể đóng bảo hiểm theo thời gian quy định trong hợp đồng (theo Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
- Đối với người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm bắt buộc hàng tháng. Ngoài ra, với công ty hoạt động ở các lĩnh vực như nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, có thể đóng 3 hoặc 6 tháng/lần khi chi trả lương cho người lao động theo khoán hoặc sản phẩm (theo Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).