3. Đảm bảo an sinh xã hội
Bảo hiểm lao động được xem là một phần trong hệ thống an sinh xã hội, giúp chia sẻ rủi ro giữa cá nhân và xã hội. Khi người lao động bị mất khả năng lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn, có người phải nghỉ việc dài hạn, bảo hiểm lao động đảm bảo họ vẫn có một phần thu nhập, có thể duy trì cuộc sống hằng ngày, chăm lo cho gia đình. Điều này giảm việc lệ thuộc hoàn toàn vào trợ cấp từ nhà nước hay sự hỗ trợ của cộng đồng, giúp xã hội ổn định hơn.
4. Hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế
Khi người lao động được bảo vệ tốt, năng suất và độ ổn định lao động cao hơn sẽ góp phần vào năng lực sản xuất chung của doanh nghiệp và nền kinh tế. Ngoài ra, quỹ bảo hiểm thu được từ các đơn vị, doanh nghiệp và người lao động cũng được sử dụng cho các hoạt động đầu tư giúp thúc đẩy thị trường tài chính và các hoạt động kinh tế khác.
5. Giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro
Đối với doanh nghiệp, việc tham gia bảo hiểm cho người lao động giúp họ chuyển giao rủi ro về trách nhiệm bồi thường khi có tai nạn lao động xảy ra. Thay vì phải tự chi trả một khoản tiền lớn, doanh nghiệp sẽ được công ty bảo hiểm hỗ trợ. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể dự đoán ngân sách, quản lý chi phí tốt hơn, giảm thiểu rủi ro đột xuất ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất - kinh doanh.
>> Xem thêm: Nghề nghiệp ảnh hưởng đến hợp đồng bảo hiểm như thế nào?
Mức đóng các loại bảo hiểm lao động bắt buộc
Theo quy định mới nhất của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), mức đóng bảo hiểm lao động bắt buộc của người lao động sẽ là 10,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng. Trong đó, 8% được trích nộp vào Quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc (áp dụng cho chế độ hưu trí và tử tuất), 1,5% vào Quỹ Bảo hiểm y tế, và 1% vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, nếu bạn đang băn khoăn “Bảo hiểm lao động bao nhiêu mỗi tháng?” thì con số cụ thể sẽ tùy thuộc vào mức lương đóng bảo hiểm, nhưng tỷ lệ cố định áp dụng cho người lao động là 10,5%.
Các loại bảo hiểm lao động phổ biến hiện nay
Hệ thống bảo hiểm lao động tại Việt Nam hiện bao gồm các loại như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN) và bảo hiểm nhân thọ (tùy doanh nghiệp sẽ có hoặc không). Dưới đây là đặc điểm và quyền lợi của từng loại bảo hiểm cho người lao động tham khảo:
1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do Nhà nước tổ chức, nhằm đảm bảo bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng, có sự chia sẻ giữa những người tham gia và sự bảo trợ của Nhà nước. Đây là nền tảng vững chắc để người lao động có một cuộc sống đảm bảo khi về già.
Các chế độ hỗ trợ chính của BHXH bao gồm: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Mỗi chế độ đều có quy định cụ thể về điều kiện và mức hưởng riêng.
Mức hưởng BHXH phụ thuộc vào từng chế độ và thời gian đóng góp của người lao động. Ví dụ, đối với chế độ hưu trí, mức lương hưu hàng tháng được tính theo công thức: Mức lương hưu = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Chẳng hạn, một người lao động có mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 12 triệu đồng/tháng và đạt tỷ lệ hưởng tối đa là 75%, thì mức lương hưu họ nhận được sẽ là 9 triệu đồng/tháng.
>> Xem thêm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Chế độ và mức đóng mới nhất