>> Xem thêm: Quyền lợi có thể được bảo hiểm là gì và những điều bạn nên biết
Quy định về loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Theo Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được ghi rõ ràng trong hợp đồng. Công ty bảo hiểm có trách nhiệm giải thích đầy đủ cho khách hàng và phải có bằng chứng xác nhận rằng khách hàng đã hiểu rõ các điều khoản này. Cùng tìm hiểu chi tiết về các quy định loại trừ trách nhiệm bảo hiểm ngay dưới đây:
- Điều khoản loại trừ bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
- Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải ghi rõ điều khoản loại trừ bảo hiểm trong hợp đồng. Công ty bảo hiểm phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- Nếu người tham gia bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, chiến tranh...) hoặc trở ngại khách quan (như tai nạn, bệnh tật nghiêm trọng...), công ty bảo hiểm sẽ không được từ chối bồi thường dựa trên lý do chậm thông báo.
>> Xem thêm: So sánh sự khác biệt giữa bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được thể hiện thế nào trong hợp đồng bảo hiểm?
Trong hợp đồng bảo hiểm, các điều khoản loại trừ trách nhiệm thường được thể hiện theo hai cách: tách riêng thành một mục riêng biệt hoặc được lồng ghép trong các điều kiện bảo hiểm khác. Những điều khoản này quy định rõ các trường hợp, sự kiện hoặc hành vi mà công ty bảo hiểm sẽ không phải chi trả bồi thường và có thể áp dụng chung cho toàn bộ hợp đồng hoặc riêng cho từng loại hình bảo hiểm cụ thể.
Dưới đây là 2 cách thức quy định về loại trừ bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm:
- Quy định riêng thành một điều khoản loại trừ bảo hiểm
Các điều khoản này có thể là loại trừ chung hoặc loại trừ riêng. Cụ thể:
- Điều khoản loại trừ chung: Áp dụng cho toàn bộ hợp đồng hoặc tất cả các điều kiện bảo hiểm được đề cập. Ví dụ: Trong một hợp đồng bảo hiểm sức khỏe bao gồm bảo hiểm tử vong, tai nạn và ốm đau, điều khoản loại trừ chung sẽ liệt kê những trường hợp không được chi trả, áp dụng cho cả ba loại bảo hiểm trên (ví dụ: các sự kiện chiến tranh, khủng bố, hành vi tự tử).
- Điều khoản loại trừ riêng: Chỉ áp dụng cho một điều kiện bảo hiểm cụ thể trong hợp đồng. Ví dụ: Trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, sẽ có điều khoản loại trừ riêng cho phần bảo hiểm ốm đau, không áp dụng cho bảo hiểm tai nạn. Chẳng hạn, loại trừ các bệnh có sẵn (bệnh bẩm sinh) hoặc các bệnh mãn tính đã có từ trước khi ký hợp đồng.
- Thể hiện trong các điều khoản điều kiện bảo hiểm ghi trong quy tắc hoặc hợp đồng bảo hiểm
Ngoài việc được liệt kê thành một điều khoản riêng, các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm cũng có thể được lồng ghép trực tiếp vào các điều khoản khác trong hợp đồng để quy định về phạm vi bảo hiểm.
Ví dụ: Một điều khoản yêu cầu người được bảo hiểm phải thông báo tổn thất trong vòng 5 ngày kể từ khi sự kiện xảy ra. Nếu không tuân thủ, người đó có thể bị từ chối bồi thường. Đây chính là một hình thức loại trừ trách nhiệm, ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng.