Trong một số trường hợp, người lao động lựa chọn nhận trợ cấp 1 lần từ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính để ước lượng chính xác số tiền mình có thể nhận. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần áp dụng từ ngày 1/7/2025, giúp bạn đưa ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh cá nhân và đảm bảo quyền lợi một cách chính xác, đầy đủ.
Công thức và cách tính đóng bảo hiểm xã hội mới nhất
Theo quy định hiện hành, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được xác định dựa trên loại hình tham gia của người lao động - gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Mỗi hình thức có công thức và tỷ lệ đóng khác nhau, áp dụng cho từng đối tượng cụ thể. Chi tiết như sau:
Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHXH bắt buộc áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. Mức đóng được xác định dựa trên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và tỷ lệ phần trăm tương ứng với từng khoản bảo hiểm.
Công thức
Cách tính BHXH bắt buộc hàng tháng được xác định theo công thức sau đây:
Mức tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hàng tháng |
= |
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc |
x |
Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN |
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc
Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc phải nằm trong khoảng quy định, từ lương tối thiểu vùng đến giới hạn tối đa do Nhà nước ban hành.
- Mức tiền lương tối thiểu:
Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động được xác định như bên dưới:
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (VNĐ/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (VNĐ/giờ) |
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
- Mức tiền lương tối đa:
Nghị định 73/2024/NĐ-CP cũng quy định về mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng, tương ứng mức đóng tối đa là 46.800.000 đồng/tháng.
Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN
Theo Điều 85, 86 Luật BHXH 2014 và hướng dẫn tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, mức lương đóng BHXH được xác định dựa trên tỷ lệ % đóng BHXH, Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp như bảng sau:
Nội dung |
Người lao động |
Doanh nghiệp |
Tỷ lệ đóng BHXH (hưu trí, tử tuất) |
8% |
14% |
Tỷ lệ đóng BHXH (ốm đau, thai sản) |
0% |
3% |
Tỷ lệ đóng BHYT |
1,5% |
3% |
Tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp |
1% |
1% |
Tỷ lệ đóng tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp |
0% |
0,5% |
Tổng |
10,5% |
21,5% |
32% |
||
Ví dụ cách tính lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng áp dụng cho người lao động
Sau đây là minh họa cách tính tiền BHXH đóng hàng tháng áp dụng với người lao động có mức lương 10 triệu:
- Nếu khoản tiền 10 triệu đồng mà người lao động được nhận chỉ bao gồm lương, phụ cấp và các khoản bổ sung cố định:
Trường hợp mức lương hàng tháng 10 triệu đồng đã bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung cố định, người lao động cần đóng tiền BHXH với mức là:
Tiền đóng BHXH = 10,5% x 10.000.000 = 1.050.000 VNĐ.
- Nếu 10 triệu đồng trên là tổng thu nhập bao gồm cả tiền thưởng:
Trường hợp khoản lương 10 triệu đồng là tổng thu nhập đã bao gồm cả các khoản thưởng, thì khi tính mức đóng bảo hiểm cần loại trừ phần này trước khi áp dụng tỷ lệ 10,5%. Ví dụ:
Một người lao động có tổng thu nhập hằng tháng là 10.000.000 đồng, bao gồm:
Lương cơ bản: 8.000.000 đồng
Tiền thưởng hiệu suất: 2.000.000 đồng
Theo quy định, khoản thưởng hiệu suất không được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Như vậy, số tiền phải đóng bảo hiểm được xác định như sau đây:
Số tiền đóng BHXH = 10,5% × 8.000.000 = 840.000 đồng/tháng