Giá trị hoàn lại là một thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều khi tham gia bảo hiểm nhân thọ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng về giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. Bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin hữu ích, giúp bạn hiểu rõ về ý nghĩa thực sự của thuật ngữ này.
Giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là gì?
Giá trị hoàn lại (Cash Surrender Value hay giá trị giải ước) là số tiền mà bên mua bảo hiểm sẽ nhận được khi sau khi hết hạn hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hoặc trước khi sự kiện được bảo hiểm xảy ra. Cần lưu ý rằng, điều này chỉ áp dụng cho những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại.
Ví dụ, bạn mua một sản phẩm bảo hiểm cho con với thời hạn hợp đồng là 22 năm. Tại năm thứ 10, nếu bạn quyết định chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn thì có thể nhận được giá trị hoàn lại, ước tính theo Bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm.
Giá trị tài khoản và giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm: Khác nhau thế nào?
Giá trị tài khoản là tổng số tiền được tích lũy trong hợp đồng, bao gồm phí bảo hiểm đã đóng, lãi suất, trừ đi các khoản phí quản lý và chi phí bảo hiểm rủi ro.
Còn giá trị hoàn lại là số tiền thực Giá trị hoàn lại là một thuật ngữ được nhắc đến khá nhiều khi tham gia bảo hiểm nhân thọ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng về giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. Bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin hữu ích, giúp bạn hiểu rõ về ý nghĩa thực sự của thuật ngữ này.tế bạn nhận được khi chấm dứt hợp đồng trước hạn, được tính bằng giá trị tài khoản trừ đi các chi phí chấm dứt hợp đồng và các khoản nợ (nếu có).
Ngoài ra giá trị tài khoản và giá trị hoàn lại còn có nhiều điểm khác nhau, hãy cùng theo dõi bảng so sánh dưới đây để hiểu rõ hơn:
|
Giá trị tài khoản |
Giá trị hoàn lại |
Định nghĩa |
- Là số tiền hiện có trong tài khoản hợp đồng. - Được hình thành từ phí bảo hiểm phân bổ và lãi đầu tư sau khi khấu trừ các loại phí, chi phí. - Gồm 2 loại: cơ bản và tích lũy thêm. |
- Là số tiền nhận được khi chấm dứt hợp đồng trước khi đáo hạn hoặc sự kiện bảo hiểm xảy ra. - Được xác định bằng giá trị tài khoản hợp đồng trừ đi Phí chấm dứt hợp đồng hoặc Khoản nợ (nếu có) |
Công thức tính |
Giá trị tài khoản cơ bản = Phí bảo hiểm cơ bản - Phí ban đầu - Phí bảo hiểm rủi ro - Phí quản lý hợp đồng. Giá trị tài khoản tích lũy thêm (nếu có) = Phí bảo hiểm tích lũy thêm - Phí ban đầu - Phí bảo hiểm rủi ro - Phí quản lý hợp đồng. |
Giá trị hoàn lại = Giá trị tài khoản - Chi phí chấm dứt hợp đồng hoặc Khoản nợ (nếu có) |
Cách theo dõi |
Hàng năm, công ty bảo hiểm sẽ thông báo bằng văn bản số tiền trong giá trị tài khoản hợp đồng. |
Được ghi rõ trong bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm nhân thọ. |
Cách tính giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm
Giá trị hoàn lại của bảo hiểm nhân thọ được tính bằng công thức sau:
Giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ = Giá trị tài khoản (tại ngày chấm dứt hợp đồng) – Chi phí chấm dứt hợp đồng hoặc Khoản nợ (nếu có).
Trong đó:
- Giá trị tài khoản là số tiền được tích lũy từ các khoản phí bảo hiểm cơ bản sau khi đã trừ phí ban đầu, các khoản khấu trừ hàng tháng và các chi phí khác có liên quan (nếu có).
- Phí chấm dứt hợp đồng được công ty bảo hiểm áp dụng khi bên mua bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.
- Các khoản nợ có thể bao gồm: phí bảo hiểm cơ bản chưa được đóng đủ, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng còn nợ (nếu có),...
Ví dụ:
Bạn đóng phí bảo hiểm là 15.000.000 VNĐ/năm trong 6 năm thì giá trị tài khoản là: 15.000.000 x 6 = 90.000.000 VNĐ. Sau khi trừ chi phí (ví dụ là 30.000.000 VNĐ) thì Giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là: 90.000.000 - 30.000.000 = 60.000.000 VNĐ.
Lưu ý:
Giá trị hoàn lại của một hợp đồng bảo hiểm liên kết chung hay liên kết đơn vị cũng có thể được xác định theo công thức này. Trong đó, khoản nợ là khoản tiền bên mua còn nợ bao gồm Phí bảo hiểm rủi ro và Phí hợp đồng bảo hiểm đến hạn. Tuy nhiên, tùy thuộc quy định của từng sản phẩm tại mỗi công ty bảo hiểm, sẽ có thể có sự khác biệt nhất định về cách tính toán giá trị hoàn lại và đảm bảo phù hợp cơ sở kỹ thuật đã đăng ký với Bộ Tài Chính. Để biết chính xác, bạn có thể trao đổi với tư vấn viên.