Việc hiểu rõ các quyền lợi bảo hiểm y tế (BHYT) là chìa khóa giúp bạn chủ động quản lý tài chính khi chăm sóc sức khỏe. Trong đó, danh mục xét nghiệm bảo hiểm y tế chi trả là mối quan tâm của nhiều người hiện nay. Bài viết sau sẽ cập nhật các thông tin mới nhất, giúp bạn nắm chắc các xét nghiệm y tế được bảo hiểm y tế chi trả, từ đó an tâm hơn khi tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Danh mục xét nghiệm bảo hiểm y tế chi trả hiện nay là gì?
Danh mục xét nghiệm được bảo hiểm y tế chi trả bao gồm các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ trong phạm vi chẩn đoán và điều trị bệnh, như xét nghiệm máu, xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư hoặc các xét nghiệm chuyên sâu khác phục vụ cho quá trình điều trị bệnh ung thư.
Cụ thể, theo Danh mục 1 Dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán ban hành kèm theo Thông tư 35/2016/TT-BYT và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 39/2024/TT-BYT của Bộ Y tế, danh mục xét nghiệm BHYT chi trả như sau:
STT (1) |
DVKT/Nhóm DVKT (2) |
Điều kiện thanh toán (3) |
Tỷ lệ, mức giá thanh toán (4) |
1 |
Các xét nghiệm chỉ điểm khối u bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ hoặc hóa sinh. |
- Chẩn đoán ung thư di căn không rõ u nguyên phát: CA 125, CA 15- 3, CA 19-9, CA 72-4, CEA. - Chẩn đoán, theo dõi điều trị bệnh ung thư đối với một trong các xét nghiệm sau: + Định lượng CA 125: Buồng trứng + Định lượng CA 15-3: Vú + Định lượng CA 19-9: Tụy, đường mật + Định lượng CA 72 - 4: Dạ dày + Định lượng CEA: Ung thư biểu mô. - Định lượng CA 19-9: Theo dõi và chẩn đoán ung thư tái phát, di căn sau điều trị ung thư Đại trực tràng. Chẩn đoán phân biệt di căn phổi đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ. |
- Thanh toán theo giá dịch vụ kỹ thuật “Xét nghiệm chỉ điểm khối u bằng kỹ thuật hóa sinh”. |
2 |
Xét nghiệm Định lượng Pro-calcitonin |
- Áp dụng để chẩn đoán và theo dõi tình trạng nhiễm trùng nặng khi người bệnh có một trong các dấu hiệu sau: + Điểm suy đa tạng (SOFA) lớn hơn 2; + Nghi ngờ ổ nhiễm trùng và có 2 trong 3 tiêu chuẩn: Nhịp thở > 22 lần/phút; Huyết áp tâm thu < 100 mmHg; Điểm Glassgow < 15 điểm. - Đối với trẻ em: + Chẩn đoán và theo dõi các ca nhiễm trùng huyết; + Theo dõi và tiên lượng suy đa tạng (khi có rối loạn chức năng từ 2 cơ quan trở lên). |
Thanh toán theo giá dịch vụ kỹ thuật. Hạn mức thanh toán: - Tối đa 01 lần/24 giờ đối với người bệnh sốc nhiễm trùng. - Tối đa 01 lần/48 giờ đối với người bệnh nhiễm trùng nặng. - Không thanh toán nếu đã có bằng chứng chứng minh: Hết dấu hiệu chỉ định và kết quả Procalcitonin thấp hơn 02 lần giá trị tham chiếu. |
3 |
Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp Liqui Prep |
Áp dụng sau điều trị đối với người bệnh đã được khoét chóp cổ tử cung một phần và được chẩn đoán tế bào học cổ tử cung là HSIL (tổn thương nội biểu mô vảy độ cao), tương đương chẩn đoán mô bệnh học CIN 2,3. |
Thanh toán theo giá dịch vụ kỹ thuật. |
Theo Danh mục 2 Dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện thanh toán ban hành kèm theo Thông tư số 39/2024/TT-BYT quy định danh mục xét nghiệm bảo hiểm y tế chi trả như sau:
STT (1) |
DVKT/Nhóm DVKT (2) |
Điều kiện thanh toán (3) |
1 |
Phát hiện kháng thể kháng tiểu cầu bằng kỹ thuật Flow- cytometry |
Thanh toán đối với các trường hợp sau: - Người bệnh có chỉ định ghép tế bào gốc hoặc ghép tạng. - Trong các trường hợp nghi ngờ có kháng thể kháng tiểu cầu sau: - Theo dõi ở một số bệnh có truyền tiểu cầu nhiều lần: Xuất huyết giảm tiểu cầu, Suy tủy xương, Bệnh hệ thống, Lupus, giảm sinh tủy, sau hóa trị liệu hoặc sau ghép tế bào gốc tạo máu. - Các bệnh tự miễn. - Các trường hợp truyền tiểu cầu không hiệu lực. - Đơn vị tế bào gốc hoặc tạng sử dụng để ghép cho người bệnh. |
2 |
Xét nghiệm giải trình tự gen |
Thanh toán khi thực hiện đối với một trong các trường hợp sau: - Phân tích đột biến gen bệnh máu (gen có nhiều loại đột biến hoặc đột biến trên nhiều gen). - Đột biến gen kháng thuốc với các thuốc điều trị đích ở người bệnh Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt: Đã xác định dương tính với gen BCR-ABL bằng xét nghiệm RT - PCR và được điều trị bằng thuốc ức chế Tyrosine kinase sau 03 tháng nhưng không đáp ứng hoặc mất đáp ứng trong quá trình điều trị. - Phân tích tồn dư tối thiểu ở bệnh máu ác tính đối với người bệnh đã được chẩn đoán bệnh máu ác tính bằng xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ thuộc một trong các trường hợp sau: + Xét nghiệm RT-PCR âm tính với các gen AML1-ETO, PML-RAR a, CBFB-MIH11, NPM1, FLT3 (đối với bệnh Lơ xê mi cấp dòng tủy AML) hoặc gen BCR-ABL, TEL- AML1, MLL-AF4, E2A-PBX1 (đối với bệnh Lơ xê mi cấp dòng lympho ALL); + Xét nghiệm di truyền tế bào âm tính với del (5q), del (7q), trisomy 8, del (20q) hoặc âm tính với gen JAK2 V617F (đối với bệnh tăng sinh tủy mạn MPN). - Xét nghiệm Chimerism sau ghép tế bào gốc tạo máu: Thực hiện khi không tìm được marker dương tính với xét nghiệm RQ-PCR. Thanh toán tối đa 04 lần trong 06 tháng đầu sau ghép; những lần sau cách nhau tối thiểu 02 tháng khi có hiện tượng thải ghép hoặc nguy cơ tái phát cần phải điều chỉnh thuốc ức chế miễn dịch. |
3 |
Xét nghiệm phát hiện đột biến gen thalassemia bằng kỹ thuật PCR |
Bệnh Thalassemia hoặc nghi ngờ bệnh Thalassemia |
4 |
Xét nghiệm xác định kháng thể kháng tiểu cầu trực tiếp |
Người bệnh có chỉ định ghép tế bào gốc hoặc ghép tạng nghi ngờ có kháng thể kháng tiểu cầu: - Theo dõi ở một số bệnh có truyền tiểu cầu nhiều lần: Xuất huyết giảm tiểu cầu, Suy tủy xương, Bệnh hệ thống, Lupus, giảm sinh tủy, sau hóa trị liệu hoặc sau ghép tế bào gốc tạo máu. - Các bệnh tự miễn. - Các trường hợp truyền tiểu cầu không hiệu lực. |
5 |
Xét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn dịch tủy xương cho một dấu ấn (Marker) trên máy nhuộm tự động |
Xác định loại tế bào trong tủy xương: u lympho xâm lấn tủy, u lympho thể tủy, đa u tủy xương, lơ xê mi cấp, lơ xê mi kinh dòng lympho, hội chứng tăng sinh lympho, rối loạn sinh tủy hoặc ung thư di căn tủy. |
6 |
Định lượng HbA1c [Máu] để xác định phác đồ điều trị hoặc để đánh giá kết quả điều trị bệnh đái tháo đường |
- Thanh toán cho xét nghiệm định lượng HbA1c trong máu đối với trường hợp đã được chẩn đoán xác định đái tháo đường để xác định phác đồ điều trị nếu chưa thực hiện xét nghiệm HbA1c trong vòng 90 ± 3 (chín mươi cộng trừ 3) ngày. - Thanh toán cho xét nghiệm từ lần thứ 2 trở đi để đánh giá kết quả điều trị bệnh đái tháo đường tối thiểu sau mỗi 90 ± 3 (chín mươi cộng trừ 3) ngày. - Trường hợp đái tháo đường thai kỳ có điều trị bằng insulin, thực hiện xét nghiệm HbA1C mỗi 30 ngày 01 lần. |
7 |
HBV đo tải lượng Real-time PCR; HBV đo tải lượng hệ thống tự động |
Thực hiện để điều trị viêm gan vi rút B trong các trường hợp: - Xét nghiệm lần đầu. - Người bệnh được điều trị thì thanh toán xét nghiệm lần đầu và những lần xét nghiệm tiếp theo ở tuần điều trị thứ 12, 24 và 48, sau đó thực hiện mỗi 24 - 48 tuần hoặc khi ALT tăng không rõ nguyên nhân để đánh giá đáp ứng điều trị và khả năng tái phát HBV hoặc khi người bệnh không tuân thủ điều trị với cùng 01 phương pháp xét nghiệm. - Không thanh toán đồng thời 02 phương pháp xét nghiệm cho 01 người bệnh trong cùng 01 đợt điều trị. |
8 |
HCV đo tải lượng Real-time PCR; HCV đo tải lượng hệ thống tự động |
Thực hiện để điều trị viêm gan vi rút B trong các trường hợp: - Xét nghiệm lần đầu. - Người bệnh được điều trị thì thanh toán xét nghiệm lần đầu và những lần xét nghiệm tiếp theo ở tuần điều trị thứ 12, 24 và 48, sau đó thực hiện mỗi 24 - 48 tuần hoặc khi ALT tăng không rõ nguyên nhân để đánh giá đáp ứng điều trị và khả năng tái phát HBV hoặc khi người bệnh không tuân thủ điều trị với cùng 01 phương pháp xét nghiệm. - Không thanh toán đồng thời 02 phương pháp xét nghiệm cho 01 người bệnh trong cùng 01 đợt điều trị. |
9 |
Xét nghiệm đột biến gen Her 2 |
Chẩn đoán đột biến gen trong điều trị ung thư vú hoặc ung thư dạ dày hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ. |
10 |
Xét nghiệm đột biến gen BRAF |
Chẩn đoán đột biến gen trong điều trị ung thư đại trực tràng hoặc ung thư tuyến giáp. |
11 |
Xét nghiệm đột biến gen EGFR |
Chẩn đoán đột biến gen EGFR trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. |
12 |
Xét nghiệm đột biến gen KRAS |
Chẩn đoán đột biến gen trong điều trị ung thư đại trực tràng. |
13 |
Định lượng SCC (Squamous cell carcinoma antigen) |
Theo dõi đáp ứng điều trị, phát hiện tái phát, di căn xa trong ung thư biểu mô tế bào vảy (ung thư phổi, ung thư cổ tử cung, Ung thư vòm mũi họng, ung thư thanh quản - hạ họng, ung thư khoang miệng, ung thư xoang mặt, ung thư thực quản, ung thư âm hộ, ung thư dương vật, ung thư da). |
14 |
Các xét nghiệm giải phẫu bệnh |
Đơn vị tính là mẫu bệnh phẩm cho 01 cơ quan hoặc tổ chức hoặc vị trí hoặc bộ phận cơ thể hoặc nhóm hạch, không tính theo block. |
Danh mục xét nghiệm nào không được bảo hiểm y tế chi trả?
Dựa vào Danh mục 3 Dịch vụ kỹ thuật y tế tạm thời quỹ bảo hiểm y tế chưa thanh toán ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-nTT, các danh mục xét nghiệm không được BHYT chi trả gồm có:
- HIV genotype giải trình tự gene
- HBV genotype giải trình tự gene
- ANA 17 profile test
- Helicobacter pylori giải trình tự gene
- Chlamydia giải trình tự gene
- Neisseria gonorrhoeae kháng thuốc giải trình tự gene
- Vibrio cholerae giải trình tự gene
- Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene
- Rubella virus giải trình tự gene
- Inf1uenza virus A, B giải trình tự gene
- HPV genotype giải trình tự gene
- Enterovinrs genotype giải trình tự gene
- EV71 genotyDe giải trình tu gene